Công khai năm 2021

Ban hành quy chế công khai năm học 2020-2021, việc thực hiện công khai trong Nhà trường và kế hoạch thực hiện quy chế công khai năm học 2021-2022.

SỞ GD&ĐT THÁI NGUYÊN

TRƯỜNG THPT BẮC SƠN

Số : …../QĐ-THPTBS

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

 

Bắc Sơn, ngày    tháng   năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

Về việc ban hành Quy chế công khai trong nhà trường

 

 

HIỆU TRƯỞNG TRƯỜNG THPT BẮC SƠN

 

- Căn cứ Quyết định số 192/2004/QĐ-TTg ngày 16 tháng 11 năm 2004 của Thủ tướng Chính phủ về quy chế công khai tài chính đối với các cấp ngân sách nhà nước, các đơn vị dự toán ngân sách, các tổ chức được ngân sách nhà nước hỗ trợ, các dự án đầu tư xây dựng cơ bản có sử dụng vốn ngân sách nhà nước, các doanh nghiệp nhà nước, các quỹ có nguồn từ ngân sách nhà nước và các quỹ có nguồn từ các khoản đóng góp của nhân dân;

- Căn cứ Thông tư 36/2017/TT-BGD&ĐT ngày 28/12/2017 của Bộ GD&ĐT ban hành Quy chế thực hiện công khai đối với cơ sở giáo dục đào tạo thuộc hệ thống giáo dục quốc dân;

          - Căn cứ Thông tư 61/2017/TT-BTC ngày 15/6/2017 của Bộ Tài chính hướng dẫn về công khai ngân sách đối với đơn vị dự toán ngân sách, tổ chức được ngân sách nhà nước hỗ trợ;

- Căn cứ Điều lệ trường THCS; THPT và trường phổ thông có nhiều cấp học do Bộ trưởng Bộ GD&ĐT ban hành kèm theo Thông tư 12/2011/TT- BGD&ĐT ngày 28/3/201.

 

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành Quy chế công khai trong nhà trường của Trường THPT Bắc Sơn;

Điều 2. Văn phòng nhà trường, các tổ trưởng chuyên môn, toàn thể cán bộ, giáo viên, nhân viên, học sinh Trường THPT Bắc Sơn có trách nhiệm thực hiện Quy chế này. Quy chế công khai này có hiệu lực kể từ ngày ký./.

 

Nơi nhận:                                                                                

- Niêm yết TB GV&HS;

- Website thpt-bacsonthainguyen.edu.vn;

- Lưu VT.

 

HIỆU TRƯỞNG

 

 

 

 

 

 

Ngô Văn Dương

 

SỞ GD&ĐT THÁI NGUYÊN

TRƯỜNG THPT BẮC SƠN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

 

Bắc Sơn, ngày    tháng   năm 2021

 

QUY CHẾ

Thực hiện công khai trong Nhà trường

(Ban hành kèm theo Quyết định số …./QĐ- THPTBS  ngày   tháng   năm 2021

của Hiệu trưởng Trường THPT Bắc Sơn )

 

CHƯƠNG I

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

Quy chế này quy định về thực hiện công khai đối với trường THPT Bắc Sơn.

Điều 2. Mục tiêu thực hiện công khai

1. Thực hiện công khai cam kết của Nhà trường về chất lượng giáo dục và công khai về chất lượng giáo dục thực tế, về điều kiện đảm bảo chất lượng giáo dục và về thu chi tài chính để người học, các thành viên của Nhà trường và xã hội tham gia giám sát và đánh giá Nhà trường theo quy định của pháp luật.

2. Thực hiện công khai của Nhà trường nhằm nâng cao tính minh bạch, phát huy dân chủ, tăng cường tính tự chủ và tự chịu trách nhiệm của Nhà trường trong quản lý nguồn lực và đảm bảo chất lượng giáo dục.

Điều 3. Nguyên tắc thực hiện công khai

1. Việc thực hiện công khai của các cơ sở giáo dục phải đảm bảo đầy đủ các nội dung, hình thức và thời điểm công khai quy định trong Quy chế này. 

2. Thông tin được công khai tại Nhà trường và trên các trang thông tin điện tử theo quy định trong Quy chế này phải chính xác, kịp thời và dễ dàng tiếp cận. 

CHƯƠNG II
THỰC HIỆN CÔNG KHAI ĐỐI VỚI NHÀ TRƯỜNG

Điều 4. Nội dung công khai

1. Công khai cam kết chất lượng giáo dục và chất lượng giáo dục thực tế:

            a. Cam kết chất lượng giáo dục: Điều kiện và đối tượng tuyển sinh; chương trình giáo dục nhà trường đang thực hiện; yêu cầu phối hợp giữa nhà trường và gia đình, yêu cầu thái độ học tập của học sinh; các hoạt động hỗ trợ học tập, sinh hoạt cho học sinh ở nhà trường; kết quả đánh giá về từng năng lực, phẩm chất, học tập, sức khỏe của học sinh dự kiến đạt được; khả năng học tập tiếp tục của học sinh (Biểu mẫu 09).

           b. Chất lượng giáo dục thực tế:  số học sinh học 2 buổi/ngày; số học sinh xếp loại theo hạnh kiểm, học lực, tổng kết kết quả cuối năm, đạt giải các kỳ thi học sinh giỏi, dự xét hoặc dự thi tốt nghiệp, được công nhận tốt nghiệp, thi đỗ vào đại học, cao đẳng, học sinh nam/học sinh nữ (theo Biểu mẫu 10).

           c. Kế hoạch xây dựng cơ sở giáo dục đạt chuẩn quốc gia và kết quả đạt được qua các mốc thời gian.

           d. Kiểm định cơ sở giáo dục: công khai báo cáo đánh giá ngoài, kết quả công nhận đạt hoặc không đạt tiêu chuẩn chất lượng giáo dục.

2. Công khai điều kiện đảm bảo chất lượng của Nhà trường:

             a. Cơ sở vật chất: số lượng, diện tích các loại phòng học, phòng chức năng, phòng nghỉ cho học sinh nội trú, bán trú, tính bình quân trên một học sinh; số thiết bị dạy học tối thiểu hiện có và còn thiếu so với quy định (Biểu mẫu 11).

            b. Đội ngũ nhà giáo, cán bộ quản lý và nhân viên: Số lượng giáo viên, cán bộ quản lý và nhân viên được chia theo hạng chức danh nghề nghiệp, chuẩn nghề nghiệp và trình độ đào tạo (Biểu mẫu 12).

             Số lượng giáo viên, cán bộ quản lý và nhân viên được đào tạo, bồi dưỡng; hình thức, nội dung, trình độ và thời gian đào tạo và bồi dưỡng trong năm học và 2 năm tiếp theo.

3. Công khai thu chi tài chính:

 a. Tình hình tài chính

          Công khai tài chính theo các văn bản quy định hiện hành về quy chế công khai tài chính đối với các cấp ngân sách nhà nước, các đơn vị dự toán ngân sách, các tổ chức được ngân sách nhà nước hỗ trợ, các dự án đầu tư xây dựng cơ bản có sử dụng vốn ngân sách nhà nước, các doanh nghiệp nhà nước, các quỹ có nguồn từ ngân sách nhà nước và các quỹ có nguồn từ các khoản đóng góp của nhân dân và các văn bản hướng dẫn về công khai ngân sách đối với đơn vị dự toán ngân sách, tổ chức được ngân sách nhà nước hỗ trợ. Thực hiện niêm yết các biểu mẫu công khai dự toán, quyết toán thu chi tài chính theo các văn bản quy định hiện hành về công khai quản lý tài chính.

            b. Học phí và các khoản thu khác từ người học

             Mức thu học phí và các khoản thu khác theo từng năm học và dự kiến cho 2 năm học tiếp theo.

            c. Các khoản chi theo từng năm học

             Các khoản chi lương, chi bồi dưỡng chuyên môn, chi hội họp, hội thảo, chi tham quan học tập trong nước và nước ngoài; mức thu nhập hằng tháng của giáo viên và cán bộ quản lý (mức cao nhất, bình quân và thấp nhất); mức chi thường xuyên/1 học sinh; chi đầu tư xây dựng, sửa chữa, mua sắm trang thiết bị.

             d. Chính sách và kết quả thực hiện chính sách hằng năm

             Về trợ cấp và miễn, giảm học phí đối với người học thuộc diện được hưởng chính sách xã hội.

             đ. Kết quả kim toán (nếu có)

              Thực hiện công khai kết quả kiểm toán theo quy định tại các văn bản quy định hiện hành về công khai kết quả kiểm toán và kết quả thực hiện kết luận, kiến nghị kiểm toán của Kiểm toán Nhà nước.

           Điều 5. Hình thức và thời điểm công khai

1. Đối với các nội dung quy định tại Điều 4 của Quy chế này:

a. Đối với công tác tuyển sinh

Nhà trường thông báo kế hoạch, chỉ tiêu, điều kiện, hồ sơ tuyển sinh lớp 10 hàng năm trên Công thông tin điện tử, thông báo bằng văn bản đến các trường THCS trên địa bàn tuyển sinh của trường và niêm yết tại bảng tin Nhà trường trước ngày thực hiện quy trình tuyển sinh 05 ngày.

b. Đối với cam kết chất lượng giáo dục và chất lượng giáo dục thực tế

 Công khai tại Bảng tin của Nhà trường, trên trang thông tin điện tử của Nhà trường vào tháng 6 hàng năm, đảm bảo tính đầy đủ, chính xác và cập nhật khi khai giảng năm học (tháng 9) và khi có thông tin mới hoặc thay đổi.

 Niêm yết công khai tại cơ sở giáo dục đảm bảo thuận tiện cho cha mẹ học sinh xem xét. Thời điểm công bố là tháng 6 hàng năm và cập nhật đầu năm học (tháng 9) hoặc khi có thay đổi nội dung liên quan.

Thông báo trong các cuộc họp Cha mẹ học sinh, họp Hội đồng sư phạm Nhà trường

Bất cứ lúc nào khi cơ sở giáo dục hoạt động, cha mẹ học sinh và những người quan tâm đều có thể tiếp cận các thông tin trên. Để chuẩn bị cho năm học mới, cơ sở giáo dục có thể cung cấp thêm các thông tin liên quan khác để cha mẹ học sinh nắm rõ và phối hợp thực hiện.

c. Đối với điều kiện đảm bảo chất lượng giáo dục

Thông báo trong cuộc họp Hội Đồng sư phạm, Họp Hội Cha mẹ học sinh, Niêm yết tại Bảng tin Nhà trường đầu năm học và trên trang thông tin điện tử của Nhà trường (tháng 9).

2. Tình hình tài chính Nhà trường

Thực hiện theo quy định tại Thông tư số 61/2017/TT-BTC ngày 15 tháng 5 năm 2017 của Bộ Tài chính về hướng dẫn công khai ngân sách đối với các đơn vị dự toán ngân sách, tổ chức được ngân sách nhà nước hỗ trợ.

CHƯƠNG III

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 6. Trách nhiệm Hiệu trưởng nhà trường

1. Hiệu trưởng chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện các nội dung, hình thức và thời điểm công khai quy định tại Quy chế này. Thực hiện tổng kết, đánh giá công tác công khai nhằm hoàn thiện và nâng cao hiệu quả công tác quản lý.

2. Báo cáo kết quả thực hiện quy chế công khai của năm học trước và kế hoạch triển khai quy chế công khai của năm học sắp tới cho Sở Giáo dục Đào tạo trước 30 tháng 9 hàng năm.

3. Tạo điều kiện thuận lợi cho công tác kiểm tra việc thực hiện công khai của Ban Thanh tra nhân dân, Sở Giáo dục và Đào tạo và các cơ quan quản lý cấp trên.

4. Thực hiện công bố kết quả kiểm tra vào thời điểm không quá 5 ngày sau khi nhận được kết quả kiểm tra của Ban Thanh tra nhân dân và các cơ quan quản lý cấp trên bằng các hình thức sau đây:

a) Công bố công khai trong cuộc họp Hội đồng sư phạm.

b) Niêm yết công khai kết quả kiểm tra tại Bảng tin nhà trường đảm bảo thuận tiện cho cán bộ, giáo viên, nhân viên, cha mẹ học sinh xem xét.

c) Đưa lên trang thông tin điện tử của nhà trường.

Trên đây là Quy chế công khai của trường THPT Bắc Sơn.

 

                                                                                     HIỆU TRƯỞNG

 

 

 

Ngô Văn Dương

 

 

 

SỞ GD&ĐT THÁI NGUYÊN

TRƯỜNG THPT BẮC SƠN

Số : …../BC-THPTBS

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

 

Bắc Sơn, ngày    tháng   năm 2021

BÁO CÁO

Ban hành quy chế công khai năm học 2020-2021, việc thực hiện công khai trong Nhà trường và kế hoạch thực hiện quy chế công khai năm học 2021-2022.

 

Thực hiện thông tư số 36/2017/TT-BGDĐT ngày 28/12/2017 của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành quy chế thực hiện công khai đối với cơ sở giáo dục đào tạo thuộc hệ thống giáo dục quốc dân. Trước khi bước vào năm học mới nhà trường đã họp các cuộc họp cấp ủy, ban giám hiệu, các tổ trưởng và các bộ phận liên quan, họp cơ quan, họp cha mẹ học sinh thống nhất ban hành quy chế công khai tại đơn vị.

 Mục tiêu thực hiện công khai

- Thực hiện công khai cam kết của Nhà trường về chất lượng giáo dục và công khai về chất lượng giáo dục thực tế, về điều kiện đảm bảo chất lượng giáo dục và về thu chi tài chính để người học, các thành viên của Nhà trường và xã hội tham gia giám sát và đánh giá Nhà trường theo quy định của pháp luật.

- Thực hiện công khai của Nhà trường nhằm nâng cao tính minh bạch, phát huy dân chủ, tăng cường tính tự chủ và tự chịu trách nhiệm của Nhà trường trong quản lý nguồn lực và đảm bảo chất lượng giáo dục.

Việc thực hiện công khai của nhà trường cơ bản đảm bảo đầy đủ các nội dung, hình thức và thời điểm công khai quy định trong Quy chế. 

Thông tin được công khai tại Nhà trường và trên các trang thông tin điện tử theo quy định theo quy chế đảm bảo tính chính xác, kịp thời và dễ dàng tiếp cận. 

 Nội dung công khai đảm bảo theo quy định tại thông tư 36/2017/TT-BGDĐT bao gồm các nội dung sau:

1. Công khai cam kết chất lượng giáo dục và chất lượng giáo dục thực tế:

            a. Cam kết chất lượng giáo dục: Điều kiện và đối tượng tuyển sinh; chương trình giáo dục nhà trường đang thực hiện; yêu cầu phối hợp giữa nhà trường và gia đình, yêu cầu thái độ học tập của học sinh; các hoạt động hỗ trợ học tập, sinh hoạt cho học sinh ở nhà trường; kết quả đánh giá về từng năng lực, phẩm chất, học tập, sức khỏe của học sinh dự kiến đạt được; khả năng học tập tiếp tục của học sinh (Biểu mẫu 09).

           b. Chất lượng giáo dục thực tế:  số học sinh học 2 buổi/ngày; số học sinh xếp loại theo hạnh kiểm, học lực, tổng kết kết quả cuối năm, đạt giải các kỳ thi học sinh giỏi, dự xét hoặc dự thi tốt nghiệp, được công nhận tốt nghiệp, thi đỗ vào đại học, cao đẳng, học sinh nam/học sinh nữ (theo Biểu mẫu 10).

           c. Kế hoạch xây dựng cơ sở giáo dục đạt chuẩn quốc gia và kết quả đạt được qua các mốc thời gian.

           d. Kiểm định cơ sở giáo dục: công khai báo cáo đánh giá ngoài, kết quả công nhận đạt hoặc không đạt tiêu chuẩn chất lượng giáo dục.

2. Công khai điều kiện đảm bảo chất lượng của Nhà trường:

             a. Cơ sở vật chất: số lượng, diện tích các loại phòng học, phòng chức năng, phòng nghỉ cho học sinh nội trú, bán trú, tính bình quân trên một học sinh; số thiết bị dạy học tối thiểu hiện có và còn thiếu so với quy định (Biểu mẫu 11).

            b. Đội ngũ nhà giáo, cán bộ quản lý và nhân viên: Số lượng giáo viên, cán bộ quản lý và nhân viên được chia theo hạng chức danh nghề nghiệp, chuẩn nghề nghiệp và trình độ đào tạo (Biểu mẫu 12).

             Số lượng giáo viên, cán bộ quản lý và nhân viên được đào tạo, bồi dưỡng; hình thức, nội dung, trình độ và thời gian đào tạo và bồi dưỡng trong năm học và 2 năm tiếp theo.

3. Công khai thu chi tài chính:

 a. Tình hình tài chính

          Công khai tài chính theo các văn bản quy định hiện hành về quy chế công khai tài chính đối với các cấp ngân sách nhà nước, các đơn vị dự toán ngân sách, các tổ chức được ngân sách nhà nước hỗ trợ, các dự án đầu tư xây dựng cơ bản có sử dụng vốn ngân sách nhà nước, các doanh nghiệp nhà nước, các quỹ có nguồn từ ngân sách nhà nước và các quỹ có nguồn từ các khoản đóng góp của nhân dân và các văn bản hướng dẫn về công khai ngân sách đối với đơn vị dự toán ngân sách, tổ chức được ngân sách nhà nước hỗ trợ. Thực hiện niêm yết các biểu mẫu công khai dự toán, quyết toán thu chi tài chính theo các văn bản quy định hiện hành về công khai quản lý tài chính.

            b. Học phí và các khoản thu khác từ người học:

             Mức thu học phí và các khoản thu khác theo từng năm học và dự kiến cho 2 năm học tiếp theo.

            c. Các khoản chi theo từng năm học:

             Các khoản chi lương, chi bồi dưỡng chuyên môn, chi hội họp, hội thảo, chi tham quan học tập trong nước và nước ngoài; mức thu nhập hằng tháng của giáo viên và cán bộ quản lý (mức cao nhất, bình quân và thấp nhất); mức chi thường xuyên/1 học sinh; chi đầu tư xây dựng, sửa chữa, mua sắm trang thiết bị.

             d. Chính sách và kết quả thực hiện chính sách hằng năm

             Về trợ cấp và miễn, giảm học phí đối với người học thuộc diện được hưởng chính sách xã hội.

          4. Hình thức và thời điểm công khai

a. Đối với công tác tuyển sinh:

Nhà trường thông báo kế hoạch, chỉ tiêu, điều kiện, hồ sơ tuyển sinh lớp 10 hàng năm trên cổng thông tin điện tử, thông báo bằng văn bản đến các trường THCS trên địa bàn tuyển sinh của trường và niêm yết tại bảng tin Nhà trường trước ngày thực hiện quy trình tuyển sinh 05 ngày.

b. Đối với cam kết chất lượng giáo dục và chất lượng giáo dục thực tế:

 Công khai tại Bảng tin của Nhà trường, trên trang thông tin điện tử của Nhà trường vào tháng 6 hàng năm, đảm bảo tính đầy đủ, chính xác và cập nhật khi khai giảng năm học (tháng 9) và khi có thông tin mới hoặc thay đổi.

 Niêm yết công khai tại cơ sở giáo dục đảm bảo thuận tiện cho cha mẹ học sinh xem xét. Thời điểm công bố là tháng 6 hàng năm và cập nhật đầu năm học (tháng 9) hoặc khi có thay đổi nội dung liên quan.

Thông báo trong các cuộc họp Cha mẹ học sinh, họp Hội đồng sư phạm Nhà trường

Bất cứ lúc nào khi cơ sở giáo dục hoạt động, cha mẹ học sinh và những người quan tâm đều có thể tiếp cận các thông tin trên. Để chuẩn bị cho năm học mới, cơ sở giáo dục có thể cung cấp thêm các thông tin liên quan khác để cha mẹ học sinh nắm rõ và phối hợp thực hiện.

c. Đối với điều kiện đảm bảo chất lượng giáo dục:

Thông báo trong cuộc họp Hội Đồng sư phạm, Họp Hội Cha mẹ học sinh, Niêm yết tại Bảng tin Nhà trường đầu năm học và trên trang thông tin điện tử của Nhà trường (tháng 9).

2. Tình hình tài chính Nhà trường:

Thực hiện theo quy định tại Thông tư số 61/2017/TT-BTC ngày 15 tháng 5 năm 2017 của Bộ Tài chính về hướng dẫn công khai ngân sách đối với các đơn vị dự toán ngân sách, tổ chức được ngân sách nhà nước hỗ trợ.

Nơi nhận:

- Sở GD_ĐT ( báo cáo)

- Lưu KT-TC

 

HIỆU TRƯỞNG

 

 

 

 

Ngô Văn Dương

 

 
 

THÔNG BÁO

Cam kết chất lượng giáo dục của trường trung học phổ thông,

năm học 2021-2022.

 

STT

Ni dung

Chia theo khối lớp

Lớp 10

Lớp 11

Lớp 12

 

I

Điều kiện tuyn sinh

 Đảm bảo đúng theo quy định của Sở GD&ĐT Thái Nguyên

 Hoàn thành chương trình lớp 10

 Hoàn thành chương trình lớp 11

 

II

Chương trình giáo dục mà cơ sở giáo dục thực hiện

  Thực hiện theo chương trình giáo dục phổ thông hiện hành do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành.

- Chương trình THPT hiện hành theo QĐ số 16/2006/QĐ-BGD&ĐT, có dạy tự chọn nâng cao trên cơ sở tự nguyện của học sinh.

- Hướng dẫn HS tham gia nghiên cứu khoa học.

- Thực hiện chương trình dạy nghề phổ thông, GDHN...

- GD giá trị sống,  kỹ năng sống, GD giới tính, pháp luật, phòng chống các tệ nạn XH... được tích hợp với các chương trình GD chính khóa với các hoạt động ngoài giờ lên lớp.

III

Yêu cầu về phối hợp giữa cơ sở giáo dục và gia đình; Yêu cầu về thái độ học tập của học sinh

 1. Theo quy chế phối hợp  giữa nhà trường và ban đại diện CMHS trường, lớp. GVCN và CMHS thường xuyên liên lạc qua điện thoại và email.

Tổ chức họp phụ huynh học sinh ít nhất 3 lần /năm học thông qua mục tiêu, kế hoạch, nhiệm vụ giáo dục toàn diện, tổ chức ký cam kết thực hiện các cuộc vận động, các phong trào thi đua, xây dựng quy chế phối hợp giữa nhà trường và phụ huynh trong việc giáo dục học sinh.

2. Học sinh nghiêm túc thực hiện Nội quy, quy định, quy tắc ứng xử, triển khai các quy định về quyền lợi, nghĩa vụ người học. ..

Chăm chỉ, cần cù, cố gắng, sáng tạo, tích cực tự học.

Trung thực trong học tập, không có thái độ gian lận trong kiểm tra và thi cử.

IV

Các hoạt động hỗ trợ học tập, sinh hoạt của học sinh ở cơ sở giáo dục

 Giáo dục lý tưởng, truyền thống, đạo đức, lối sống, kỹ năng sống cho học sinh; tổ chức các hoạt động GD NGLL; GDHN; các hội thi, cuộc thi; tổ chức các hoạt động trải nghiệm sáng tạo vui tươi lành mạnh gắn với hỗ trợ học tập cho học sinh.

- Hoạt động các CLB được tích hợp với hoạt động hướng nghiệp, GD kỹ năng sống.

- Hoạt động của quỹ khuyến học, quỹ học bổng vận động  khen thưởng học sinh và giáo viên có thành tích và  giúp HS nghèo vượt khó học giỏi, quỹ tài năng tổ chức các cuộc thi.

- Có sân chơi cho HS, bóng chuyền, 01 bàn bóng bàn, nhà đa năng, Sân vận động

V

Kết quả năng lực, phẩm chất, học tập và sức khỏe của học sinh dự kiến đt được

- Về học lực: Giỏi ít nhất 10%; Khá ít nhất 50%; Yếu, kém không quá 2%.

- Về hạnh kiểm: Tỉ lệ HS xếp loại Khá, tốt trên 90%. HS xếp loại Yếu dưới 2%.

- 100% học sinh đạt yêu cầu về rèn luyện thân thể. 

VI

Khả năng học tập tiếp tục của học sinh

 Tỉ lệ học sinh lên lớp thẳng trên 85%.

Đủ khả năng học tiếp lớp 11

Tỉ lệ học sinh lên lớp sau thi lại  trên 95% .Đủ khả năng học tiếp lớp 12

- 100% HS đủ điều kiện dự thi THPT QG

- Tỉ lệ tốt nghiệp THPT trên mặt bằng chung của Tỉnh.

- Học sinh có đủ điều kiện cơ bản để theo học các trường trung cấp, cao đẳng và đại học.

 

THÔNG BÁO

Công khai thông tin chất lượng giáo dục thực tế của trường THPT

Năm học 2020-2021

 

STT

Nội dung

Tổng số

Chia ra theo khối lớp

Lớp 10

Lớp 11

Lớp 12

I

Số học sinh chia theo hạnh kiểm

1.106

376

366

364

1

Tốt

(tỷ lệ so với tổng số)

780

(70.52%)

230

(61.17%)

241

(68.85%)

309

(84.89%)

2

Khá

(tỷ lệ so với tổng số)

236

(21.34%)

103

(27.39%)

83

(22.68%)

50

(13.74%)

3

Trung bình

(tỷ lệ so với tổng số)

78

(7.05%)

36

(9.57%)

37

(10.11%)

5

(1.37%)

4

Yếu

(tỷ lệ so với tổng số)

12

(1.08%)

07

(1.86%)

05

(1.37%)

00

II

Số học sinh chia theo học lực

1106

292

199

236

1

Giỏi

(tỷ lệ so với tổng số)

131

(11.84%)

36

(9.57%)

33

(9.02%)

62

(17.03%)

2

Khá

(tỷ lệ so với tổng số)

550

(49.73%)

140

(37.23%)

180

(49.18%)

230

(63.19%)

3

Trung bình

(tỷ lệ so với tổng số)

404

(36.53%)

186 (49.47%)

146

(39.89%)

72

(19.78%)

4

Yếu

(tỷ lệ so với tổng số)

21

(1.9%)

14

(3.72%)

7

(1.91%)

00

5

Kém

(tỷ lệ so với tổng số)

00

00

00

00

III

Tổng hợp kết quả cuối năm

1106

376

366

364

1

Lên lớp

(tỷ lệ so với tổng số)

1077

(97.4%)

357

(94.95%)

356

(97.27%)

364

(100%)

a

Học sinh giỏi

(tỷ lệ so với tổng số)

131

(11.84%)

36

(9.57%)

33

(9.02%)

62

(17.03%)

b

Học sinh tiên tiến

(tỷ lệ so với tổng số)

546

(49.37%)

140

(37.23%)

176

(48.09%)

230

(63.19%)

2

Thi lại

(tỷ lệ so với tổng số)

17

(1.53%)

12

(3.19%)

5

(1.37%)

00

3

Lưu ban

(tỷ lệ so với tổng số)

04

(0.03%)

2

(0.53)

2

(0.55)

00

4

Chuyển trường đến/đi

(tỷ lệ so với tổng số)

3

(0.02%)

 01

(0.02%)

02

(0.05%)

0

5

Bị đuổi học

(tỷ lệ so với tổng số)

0

0

0

0

6

Bỏ học, chuyển đi học nghề (qua kỳ nghỉ hè năm trước và trong năm học) (tỷ lệ so với tổng số)

5

(0.5%)

1

(0.02%)

3

(0.08%)

1

(0.02%)

IV

Số học sinh đạt giải các kỳ thi

học sinh giỏi

81

44

29

28

1

Cấp tỉnh/thành phố

81

41

13

27

2

Quốc gia, khu vực một số nước, quốc tế

0

0

0

0

V

Số học sinh dự xét hoặc dự thi tốt nghiệp

364

 

 

364

VI

Số học sinh được công nhận tốt nghiệp

 

 

 

 

1

Giỏi

(tỷ lệ so với tổng số)

 

 

 

 

2

Khá

(tỷ lệ so với tổng số)

 

 

 

 

3

Trung bình

(tỷ lệ so với tổng số)

 

 

 

 

VII

Số học sinh thi đỗ đại học, cao đẳng công lập

(tỷ lệ so với tổng số)

 

 

 

 

VIII

Số học sinh thi đỗ đại học, cao đẳng ngoài công lập

(tỷ lệ so với tổng số)

0

0

0

0

IX

Số học sinh nam/số học sinh nữ

512/594

178/198

173/193

161/203

X

Số học sinh dân tộc thiểu số

467

156

165

146

 

                                                      Phổ Yên , ngày    tháng   năm 2021                                                              HIỆU TRƯỞNG

                                        

 

                

                                                                                  Ngô Văn Dương

 

THÔNG BÁO

Công khai thông tin cơ sở vật chất của trường trung học cơ sở và trường trung học phổ thông, năm học 2020- 2021

STT

Nội dung

Số lượng

Bình quân

I

Số phòng học

 

Số m2/học sinh

II

Loại phòng học

 

-

1

Phòng học kiên c

30

1,05

2

Phòng học bán kiên c

0

-

3

Phòng học tạm

0

-

4

Phòng học nhờ

0

-

5

Số phòng học bộ môn

4

0,43

6

Số phòng học đa chức năng (có phương tiện nghe nhìn)

2

0,15

7

Bình quân lớp/phòng học

 

1,29

8

Bình quân học sinh/lớp

 

36,8

III

Số điểm trường

1

37,0

IV

Tổng số diện tích đất (m2)

 

16.631

V

Tổng diện tích sân chơi, bãi tập (m2)

 

 

VI

Tổng diện tích các phòng

 

 

1

Diện tích phòng học (m2)

62

1.48

2

Diện tích phòng học bộ môn (m2)

75

1.78

3

Diện tích thư viện (m2)

75

0.067

4

Diện tích nhà tập đa năng (Phòng giáo dục rèn luyện thể chất) (m2)

570

0.51

5

Diện tích phòng hoạt động Đoàn Đội, phòng truyền thống (m2)

75

0,09

VII

Tổng số thiết bị dạy học tối thiểu (ĐVT: bộ)

1

Số bộ/lớp

1

Tng sthiết bị dạy học ti thiu hiện có theo quy đnh

1

0,05 

1.1

Khối lớp 10

1

0,125

1.2

Khối lớp 11

1

0,125

1.3

Khối lớp 12

1

 0,17

2

Tng sthiết bị dạy học ti thiu còn thiếu so với quy định

1

 

2.1

Khối lớp 10

1

0.037 

2.2

Khối lớp 11

1

0.037 

2.3

Khối lớp 12

1

0.037 

3

Khu vườn sinh vật, vườn địa lý (diện tích/thiết b)

400

 14.81

VIII

Tổng số máy vi tính đang sử dụng phục vụ học tập(ĐVT: bộ)

65

Số học sinh/bộ

12,5

IX

Tổng số thiết bị dùng chung khác

 

Số thiết bị/lớp

1

Ti vi

01

0.037

2

Cát xét

01

0.037

3

Đầu Video/đầu đĩa

0

0

4

y chiếu OverHead/projector/vật th

12

0.44

5

Thiết bị khác...

 

 

 

 

Ni dung

Số lượng (m2)

X

Nhà bếp

0 

XI

Nhà ăn

0 

 

 

Nội dung

Số lượng phòng, tổng diện tích (m2)

Số chỗ

Diện tích bình quân/chỗ

XII

Phòng nghỉ cho học sinh bán trú

0

0

0

XIII

Khu ni trú

0

0

0

 

XIV

Nhà vệ sinh

Dùng cho giáo viên

 

Dùng cho học sinh

Số m2/học sinh

Chung

Nam/Nữ

Chung

Nam/Nữ

1

Đt chuẩn v sinh*

 

 

 

 

 

2

Chưa đạt chuẩn vệ sinh*

 18

 2

16

 0.001

 0.014

(Theo Thông tư số 32/2020/TT-BGDĐT ngày 15/9/2020 của Bộ GDĐT ban hành Điều lệ trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông và trung học ph thông có nhiu cấp học và Thông tư số 27/2011/TT-BYT ngày 24/6/2011 của Bộ Y tế ban hành quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nhà tiêu - điều kiện bảo đảm hợp vệ sinh).

 

Nội dung

Không

XV

Nguồn nước sinh hoạt hp vệ sinh

x

 

XVI

Nguồn đin (lưới, phát đin riêng)

x

 

XVII

Kết nối internet

x

 

XVIII

Trang thông tin điện tử (website) của trường

x

 

XIX

Tường rào xây

x

 

 

                                                      Phổ Yên , ngày    tháng   năm 2021                                                  HIỆU TRƯỞNG

                                        

 

                

                                                                              Ngô Văn Dương

 
THÔNG BÁO
Công khai thông tin về đội ngũ nhà giáo, cán bộ quản lý và nhân viên 
Năm học 2020 - 2021
            
TTNội dungTSTrình độ đào tạoHạng chức danh nghề nghiệp
TSThSĐHTCDưới TCHạng IIIHạng IIHạng I
 Tổng số giáo viên, CBQL và nhân viên59 193910043160
IGiáo viên (Trong đó số giáo viên dạy môn):51 173400038130
1Toán8 35   62 
27 25   61 
3Hóa5 23   41 
4Sinh3 12   3  
5Tin4 13   31 
6KTNN1  1   1  
7KTCN2 2    11 
8Ngữ văn7 34   43 
9Lịch sử2 11   02 
10Địa lý2 11   11 
11GDCD2  2   2  
12Anh văn5 14   41 
13Thể dục2  2   2  
14Quốc phòng1  1   1  
IICán bộ quản lý3 21   030
1Hiệu trưởng1 10    1 
2Phó hiệu trưởng2 11   02 
IIINhân viên5004100500
1Nhân viên văn thư1   1  1  
2Nhân viên kế toán1  1   1  
3Thủ quỹ0         
4Nhân viên y tế1  1   1  
5Nhân viên thư viện1  1   1  
6Nhân viên thiết bị, thí nghiệm1  1   1  
7Nhân viên hỗ trợ giáo dục người khuyết tật0  0   0  
8Nhân viên CNTT0  0   0  
9Bảo vệ NĐ680  0   0  
            
            
      Bắc Sơn, ngày   tháng   năm 2021








 






 
    Thủ trưởng đơn vị
 SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO THÁI NGUYÊN    
  TRƯỜNG THPT BẮC SƠN     
 BÁO CÁO THU CHI NGOÀI NGÂN SÁCH NĂM 2020
     ĐVT: đồng
STTChi tiếtSố dư đầu kìThuChiCòn lại
1Thu BHYT -BHTT0286,204,188275,414,58010,789,608
2Nước uống (70.000đ/hs/năm)49,469,00056,749,00080,948,00025,270,000
3Khuyến học 2,697,000106,050,00059,201,00049,546,000
4Hỗ trợ học sinh - Chữ thập đỏ022,060,00018,070,0003,990,000
5Học Bổ túc75,524,00056,534,400102,731,00029,327,400
6CSSKBĐ31,271,60924,119,9125,705,00049,686,521
7Thu hộ chi hộ khác4,885,06463,792,00068,312,064365,000
 Tổng    163,846,673      615,509,500      610,381,644     168,974,529
      
  BÁO CÁO THU CHI CÁC NGUỒN NGÂN SÁCH 2020
     ĐVT: đồng
STTChi tiếtSố dư đầu kìThuChiCòn lại
1Ngân sách Nhà nước cấp TC                     -      6,686,000,000   6,649,280,000       36,720,000
2Ngân sách Nhà nước cấp Ko TC                     -      2,216,690,000   2,151,368,864       65,321,136
3Thu học phí để lại       370,195,000      370,195,000                      -  
4Xe đạp         28,134,000        28,134,000                      -  
5Học thêm       692,303,820      692,303,820                      -  
6KP cải cách tiền lương                         -  
7Quỹ phát triển                         -  
8Quỹ phúc lợi                          -  
9Quỹ khen thưởng                         -  
10Thu hộ khác                         -  
11Quỹ bổ sung thu nhập                         -  
 Tổng                     -      9,993,322,820   9,891,281,684     102,041,136
 Hủy dự toán        102,041,136
 Số dư cuối năm 2020                         -  
      
 Kế toán    Thủ trưởng đơn vị 
      
      
      
 Triệu Thị Thu Hồng  Ngô Văn Dương
 Biểu số 2 - Ban hành kèm theo Thông tư số 61/2017/TT-BTC ngày 15 tháng 6 năm 2017 của Bộ Tài chính
TRƯỜNG THPT BẮC SƠN 
 Chương: 422 
DỰ TOÁN THU- CHI NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC NĂM 2021
(Kèm theo Quyết định số 111 /QĐ- SGDĐT ngày 29/01/2021 của Sở Giáo dục đào tạo)
 
  Đvt: Triệu đồng
Số
TT 
Nội dungDự toán được giao
ITổng số thu, chi, nộp ngân sách phí, lệ phí 
1 Số thu phí, lệ phí 
1.1Lệ phí0
 Học phí0
 Trông xe0
 Dạy thêm học thêm0
1.2Ngân sách nhà nước cấp5,590
 Nguồn tự chủ3,973
 Không tự chủ1,617
2Chi từ nguồn thu phí được để lại0
2.1Chi sự nghiệp GDĐT0
a Kinh phí nhiệm vụ thường xuyên0
bKinh phí nhiệm vụ không thường xuyên0
2.2Chi quản lý hành chính0
a Kinh phí thực hiện chế độ tự chủ 0
bKinh phí không thực hiện chế độ tự chủ 0
3 Số phí, lệ phí nộp NSNN0
3.1Lệ phí0
 Học phí0
 Trông xe0
 Dạy thêm học thêm0
3.2Ngân sách nhà nước cấp0
IIDự toán chi ngân sách nhà nước5,590
1Chi quản lý hành chính5,590
1.1 Kinh phí thực hiện chế độ tự chủ 3,973
1.2Kinh phí không thực hiện chế độ tự chủ 1,617
2Nghiên cứu khoa học0
2.1Kinh phí thực hiện nhiệm vụ khoa học công nghệ0
 - Nhiệm vụ khoa học công nghệ cấp quốc gia0
 - Nhiệm vụ khoa học công nghệ cấp Bộ0
 - Nhiệm vụ khoa học công nghệ cấp cơ sở0
2.2 Kinh phí nhiệm vụ thường xuyên theo chức năng0
Bài tin liên quan
Chính phủ điện tử
Tin đọc nhiều
Liên kết website
Thống kê truy cập
Hôm nay : 30
Hôm qua : 335
Tháng 09 : 1.824
Năm 2021 : 11.150