Hướng dẫn thực hiện một số nội dung về thi đua, khen thưởng ngành Giáo dục và Đào tạo tỉnh Thái Nguyên

UBND TỈNH THÁI NGUYÊN

 SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

 Số: 186/HD - SGDĐT

 

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

 

 

Thái Nguyên, ngày 24 tháng 02 năm 2016

         HƯỚNG DẪN

Thực hiện một số nội dung về thi đua, khen thưởng ngành

Giáo dục và Đào tạo tỉnh Thái Nguyên



Căn cứ Luật thi đua khen thưởng năm 2003, Luật sửa đổi bổ sung một số điều của Luật Thi đua -Khen thưởng năm 2005 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua - Khen thưởng 2013;

Căn cứ Nghị định số 42/2010/NĐ-CP ngày 15 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng; Nghị định số 39/2012/NĐ-CP ngày 27 tháng 4 năm 2012 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 42/2010/NĐ-CP ngày 15 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng và Nghị định số 65/2014/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng năm 2013;

Căn cứ Thông tư số 07/2014/TT-BNV ngày 29 tháng 8 năm 2014 của Bộ Nội vụ Hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 42/2010/NĐ-CP ngày 15 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng và Luật sửa đổi bổ sung một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng, Nghị định số 39/2012/NĐ-CP ngày 27 tháng 4 năm 2012 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 42/2010/NĐ-CP ngày 15 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ và Nghị định số 65/2014/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng năm 2013;

Căn cứ Thông tư số 35/2015/TT-BGDĐT ngày 31 tháng 12 năm 2015 của Bộ Giáo dục và Đào tạo hướng dẫn công tác thi đua, khen thưởng trong ngành giáo dục đào tạo;

Căn cứ Quyết định số 36/2015/QĐ-UBND ngày 25 tháng 11 năm 2015 của UBND tỉnh Thái Nguyên về việc ban hành qui định và Hướng dẫn một số nội dung về thi đua, khen thưởng của tỉnh Thái Nguyên;

Hội đồng Thi đua-Khen thưởng Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Thái Nguyên hướng dẫn thực hiện công tác thi đua, khen thưởng trong ngành giáo dục và đào tạo như sau:

I.  Thực hiện các văn bản chỉ đạo, tổ chức phong trào thi đua và công tác thi đua khen thưởng của ngành

1. Thực hiện các văn bản chỉ đạo, các cuộc vận động và các phong trào thi đua

1.1.Thực hiện Chỉ thị số 34-CT/TW ngày 07 tháng 4 năm 2014 của Bộ Chính trị về “Tiếp tục đổi mới công tác Thi đua khen thưởng”; Thực hiện Luật số 39/2013/QH13 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng; Nghị định 65/2014/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật  sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng năm 2013; Thông tư 07/2014/TT-BNV ngày 29 tháng 8 năm 2014; Quyết định số 36/2015/QĐ-UBND ngày 25 tháng 11 năm 2015 và các văn bản hiện hành.

Củng cố, kiện toàn và nâng cao chất lượng hoạt động của Hội đồng Thi đua - Khen thưởng; nâng cao năng lực tổ chức thực hiện nhiệm vụ của cán bộ làm công tác thi đua, khen thưởng đáp ứng yêu cầu đổi mới công tác thi đua, khen thưởng trong tình hình mới. Toàn ngành tiếp tục đổi mới công tác thi đua, khen thưởng theo hướng thiết thực và hiệu quả.

1.2. Đổi mới mạnh mẽ công tác khen thưởng theo nguyên tắc công khai, minh bạch, dân chủ, chính xác. Ðề cao vai trò, trách nhiệm của người đứng đầu trong việc phát hiện những điển hình tiên tiến để khen thưởng và đề nghị cấp có thẩm quyền khen thưởng. Quan tâm khen thưởng tập thể nhỏ và đội ngũ nhân viên, giáo viên giảng dạy trực tiếp.

1.3. Tăng cường kiểm tra, giám sát, kịp thời phát hiện, ngăn ngừa tiêu cực trong công tác thi đua, khen thưởng, tránh tình trạng khen thưởng tràn lan, không thực chất. Mỗi chi bộ, đảng viên cần phát huy tốt vai trò tiên phong, gương mẫu và là hạt nhân trong các phong trào thi đua ở cơ sở, gắn với việc "Học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh", làm cho phong trào thi đua trở thành phong trào hành động cách mạng sâu rộng trong toàn xã hội.

1.4. Tổ chức phát động và thực hiện tốt các phong trào thi đua do tỉnh và ngành phát động. Kịp thời phát hiện để giới thiệu với chính quyền các cấp khen thưởng, biểu dương các điển hình tiên tiến, các mô hình mới, nhân tố mới hiệu quả, gương người tốt, việc tốt; tham gia đề xuất các giải pháp đẩy mạnh phong trào thi đua yêu nước. 

2. Thực hiện công tác thi đua, khen thưởng

Trong quá trình thực hiện, các đơn vị cần nắm vững Luật Thi đua-Khen thưởng  và các văn bản hướng dẫn.

Chú ý thực hiện 4 bước trong quá trình chỉ đạo công tác thi đua, khen thưởng:

 2.1. Xây dựng kế hoạch

Căn cứ vào các văn bản hướng dẫn và thực tiễn ở cơ sở,  kế hoạch thi đua- khen thưởng của đơn vị cần nêu rõ mục tiêu, giải pháp, hình thức và lộ trình tổ chức thực hiện. Có kế hoạch tổng thể, kế hoạch chi tiết với các phong trào thi đua, các cuộc vận động.

2.2. Tổ chức thực hiện

Phát huy tính chủ động, sáng tạo, cần tránh bệnh hình thức trong quá trình thực hiện công tác thi đua, khen thưởng.

Hội đồng Thi đua - Khen thưởng các đơn vị cần chủ động đặt ra các nội dung cụ thể việc trong công tác tham mưu với cấp uỷ, chính quyền địa phương, phối hợp với các ban ngành, đoàn thể, các lực lượng xã hội để triển khai thực hiện các phong trào thi đua.

Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị trực tiếp lãnh đạo, chỉ đạo tổ chức phát động các phong trào thi đua. Mỗi phong trào cần xác định rõ chủ đề, nội dung, hình thức, chỉ tiêu, bám sát nhiệm vụ chính trị, gắn với cuộc vận động “Học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh”.

2.3. Kiểm tra

Hội đồng Thi đua - Khen thưởng đơn vị có kế hoạch, phương pháp, hình thức kiểm tra phù hợp, khoa học để nắm bắt, chỉ đạo kịp thời tình hình hoạt động, sự phấn đấu của từng tập thể và cá nhân trong đơn vị. Đồng thời, xử lý hoặc kiến nghị cấp có thẩm quyền xử lý các trường hợp vi phạm các quy định về thi đua, khen thưởng.

2.4. Đánh giá, khen thưởng

Quán triệt quan điểm: Thực hiện dân chủ, công khai, đúng Luật; khắc phục bệnh thành tích trong bình xét, đánh giá thi đua. Việc bình xét, đánh giá tập thể và cá nhân cần căn cứ vào kết quả thực hiện nhiệm vụ được giao và tinh thần thái độ, hiệu quả tham gia các phong trào thi đua và các cuộc vận động do ngành phát động.

Tổ chức khen thưởng, động viên kịp thời những nhân tố tích cực trong phong trào thi đua.

Thường xuyên quan tâm phát hiện nhân tố mới, bồi dưỡng nhân rộng điển hình tiên tiến, coi đây là trọng tâm trong đổi mới phong trào thi đua yêu nước giai đoạn hiện nay.

 Làm tốt công tác xã hội hoá giáo dục để có thêm nguồn kinh phí khen thưởng từ các lực lượng trong xã hội.

Ngành khuyến khích các đơn vị phản ánh kịp thời các kinh nghiệm chỉ đạo thi đua, gương người tốt việc tốt, các hoạt động của phong trào thi đua trên  các phương tiện thông tin đại chúng và website của đơn vị.

3. Đăng ký thi đua

- Các đơn vị và cá nhân phải đăng ký thi đua từ đầu năm để có lộ trình phấn đấu, Ngành không xét thi đua đối với đơn vị và cá nhân không đăng ký thi đua đầu năm. Thời gian đăng ký thi đua đối với các cơ sở giáo dục trước ngày 20 tháng 10 hàng năm

- Hội đồng Thi đua – Khen thưởng đơn vị căn cứ  tiêu chuẩn của các danh hiệu thi đua theo qui định hiện hành để hướng dẫn đăng ký thi đua đầu năm. Trong đó cần chú ý tới công tác xây dựng và nhân điển hình tiên tiến. Cần quan tâm chú ý đến các đối tượng là người trực tiếp lao động có thành tích tốt.

- Thời gian tính mốc xét thi đua theo năm công tác: Được tính từ ngày 01 tháng 01 đến ngày 31 tháng 12 hàng năm.

- Thời gian tính mốc xét thi đua theo năm học: từ ngày 1/8 năm trước đến 30/7 năm tiếp theo.

 Nếu có tình huống xảy ra từ lúc xét thi đua đến lúc ký quyết định khen thưởng, thủ trưởng đơn vị báo cáo Hội đồng Thi đua – Khen thưởng ngành xem xét.

4. Xây dựng tiêu chí đánh giá thi đua:

- Căn cứ vào văn bản phát động thi đua của Bộ Giáo dục và Đào tạo, hướng dẫn nhiệm vụ năm học, Sở Giáo dục và Đào tạo xây dựng các tiêu chí đánh giá các lĩnh vực công tác. Cuối năm học tổ chức chấm điểm và xếp loại các lĩnh vực công tác, làm căn cứ để xét các danh hiệu thi đua năm học.

- Các đơn vị nhà trường xây dựng tiêu chí đánh giá kết quả thi đua. Trước khi bình xét thi đua cuối năm, tổ chức đánh giá xếp loại công chức, viên chức theo quy định, kết quả đánh giá phân loại này sẽ là cơ sở để bình xét các danh hiệu thi đua và hình thức khen thưởng cuối năm học.

II . Tiêu chuẩn danh hiệu thi đua và hình thức khen thưởng

Căn cứ vào các văn bản hiện hành, sau đây, Sở Giáo dục và Đào tạo tập trung hướng dẫn một số tiêu chuẩn, số lượng và đối tượng khen thưởng của các danh hiệu thi đua và hình thức khen thưởng thường gặp. Về tặng thưởng Huân chương thực hiện theo các điều 9,10,11,15,16,17 Nghị định 65/2014/NĐ-CP ngày 04/7/2014 của Chính phủ và các văn bản hướng dẫn.

1. Các danh hiệu thi đua

1.1. Các danh hiệu thi đua đối với tập thể

1.1.1. Danh hiệu “Cờ thi đua của Chính phủ”

- Tiêu chuẩn:

+ Có thành tích tiêu biểu xuất sắc nhất trong số tập thể đạt tiêu chuẩn Cờ thi đua của Ủy ban nhân dân tỉnh, dẫn đầu trong từng lĩnh vực, khối thi đua thuộc tỉnh;

+ Hoàn thành vượt mức các chỉ tiêu thi đua và nhiệm vụ được giao trong năm; có nhân tố mới, mô hình mới tiêu biểu cho cả nước học tập; nội bộ đoàn kết, đi đầu trong việc thực hành tiết kiệm, chống lãng phí, chống tham nhũng và các tệ nạn xã hội khác; được bình xét, suy tôn từ các khối thi đua thuộc tỉnh hoặc đề nghị của các sở, ngành, huyện, thành phố, thị xã.

-  Đối tượng, số lượng

Số lượng tập thể đề nghị xét tặng “Cờ thi đua Chính phủ” không quá 20% tổng số tập thể đạt tiêu chuẩn tặng Cờ thi đua của Ủy ban nhân dân tỉnh. Đối tượng, số lượng cụ thể hằng năm thực hiện theo hướng dẫn của Trung ương.

1.1.2. Danh hiệu “Cờ thi đua của UBND tỉnh”

- Tiêu chuẩn:

+ Có thành tích tiêu biểu xuất sắc nhất, dẫn đầu trong từng lĩnh vực, khối thi đua thuộc tỉnh;

+ Hoàn thành vượt mức các chỉ tiêu thi đua và nhiệm vụ được giao trong năm; có nhân tố mới, mô hình mới để các tập thể khác trong tỉnh học tập; Nội bộ đoàn kết, tích cực thực hành tiết kiệm, chống lãng phí, tham nhũng và các tệ nạn xã hội khác; được bình xét, suy tôn từ các khối thi đua thuộc tỉnh hoặc đề nghị của các sở, ngành, huyện, thành phố, thị xã.

-  Đối tượng, số lượng

+ Ngành Giáo dục và Đào tạo được đề nghị 3 đơn vị trực thuộc xuất sắc tiêu biểu dẫn đầu.

+ Sở GDĐT chủ trì phối hợp với các huyện, thành phố, thị xã lựa chọn 03 trường mầm non, 03 trường tiểu học và 03 trường trung học cơ sở theo 3 vùng (vùng 1 gồm thành phố Thái Nguyên, thành phố Sông Công, thị xã Phổ Yên; vùng 2 gồm huyện Phú Bình, huyện Đồng Hỷ, huyện Đại Từ; vùng 3 gồm huyện Định Hóa, huyện Phú Lương, huyện Võ Nhai).

Qui trình chủ trì phối hợp lựa chọn đơn vị đề nghị tặng cờ: sau khi các phòng GDĐT tổ chức bình xét thi đua lựa chọn 03 đơn vị đại diện bậc học mầm non, tiểu học, THCS của huyện (TP, TX) mình đề nghị UBND tỉnh tặng cờ thi đua xuất sắc, gửi hồ sơ (gồm tờ trình, biên bản họp hội đồng và trích ngang thành tích của 03 đơn vị) lên Hội đồng Thi đua- Khen thưởng ngành GDĐT.  Hội đồng Thi đua - Khen thưởng ngành họp xét chọn trong toàn tỉnh 09 tập thể đại diện cho 03 vùng theo quy định và gửi kết quả về Hội đồng Thi đua - Khen thưởng các huyện (TP,TX) làm thủ tục trình UBND tỉnh khen thưởng.

1.1.3. Danh hiệu “Cờ thi đua của Bộ Giáo dục và Đào tạo”

- Tiêu chuẩn: “Cờ thi đua của Bộ Giáo dục và Đào tạo” xét tặng cho đơn vị đạt các tiêu chuẩn sau:

+ Hoàn thành vượt mức các chỉ tiêu thi đua và nhiệm vụ được giao trong năm; là tập thể tiêu biểu xuất sắc của ngành.

+ Có nhân tố mới, mô hình mới để các tập thể khác học tập.

+ Nội bộ đoàn kết, tích cực đổi mới quản lý, thực hành tiết kiệm, chống lãng phí, chống tham nhũng và các tệ nạn xã hội khác.

- Việc công nhận tập thể tiêu biểu xuất sắc để tặng “Cờ thi đua của Bộ Giáo dục và Đào tạo” được thực hiện thông qua bình xét, đánh giá, so sánh, suy tôn trong các khối, vùng thi đua do Bộ Giáo dục và Đào tạo tổ chức. Hàng năm, Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quyết định cụ thể số lượng cờ tặng cho đơn vị trong các khối, vùng thi đua.

- Kết thúc năm học, Sở Giáo dục và Đào tạo lựa chọn 01 đơn vị dẫn đầu, tiêu biểu xuất sắc trong phong trào thi đua “Dạy tốt - Học tốt” của mỗi cấp học và trình độ đào tạo, 01 phòng giáo dục và đào tạo để đề nghị Bộ xét, tặng Cờ thi đua.

1.1.4. Danh hiệu “Tập thể lao động xuất sắc”:

- Tiêu chuẩn:

Là tập thể tiêu biểu, xuất sắc được lựa chọn trong số những tập thể đạt danh hiệu “Tập thể lao động tiên tiến” và đạt các tiêu chuẩn sau:

+ Sáng tạo, vượt khó hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ, thực hiện tốt các nghĩa vụ đối với Nhà nước;

+ Có phong trào thi đua thường xuyên, thiết thực, hiệu quả;

+ Có 100% cá nhân trong tập thể hoàn thành nhiệm vụ được giao trong đó có ít nhất 70% cá nhân đạt danh hiệu "Lao động tiên tiến";

+ Có cá nhân đạt danh hiệu "Chiến sĩ thi đua cơ sở" và không có cá nhân bị hình thức kỷ luật từ cảnh cáo trở lên (bao gồm kỷ luật của Đảng, chính quyền, đoàn thể);

+ Nội bộ đoàn kết, gương mẫu chấp hành chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước, nội quy, quy định của cơ quan, địa phương, đơn vị;

+ Tổ chức Đảng trong sạch vững mạnh, các tổ chức chính trị - xã hội phân loại chất lượng đạt mức cao nhất;

+ Thực hiện cuộc vận động "Mỗi thầy, cô giáo là một tấm gương đạo đức, tự học và sáng tạo" được đánh giá đạt loại tốt; Xếp loại xuất sắc trong đánh giá các lĩnh vực công tác cuối năm học.

-  Đối tượng, số lượng

+ Phòng, ban thuộc sở; đơn vị có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng thuộc đơn vị trực thuộc sở, ban, ngành, đoàn thể cấp tỉnh, huyện, thành phố, thị xã.

+ Số lượng tập thể được đề nghị tặng danh hiệu "Tập thể lao động xuất sắc" không quá 30% số tập thể đạt danh hiệu “Tập thể lao động tiên tiến”.

* Ghi chú

- Đối với tập thể có nghĩa vụ nộp ngân sách, nộp kèm theo văn bản xác nhận đã hoàn thành nghĩa vụ nộp ngân sách của cơ quan thuế có thẩm quyền.

- Đối với các đơn vị mới thành lập phải có thời gian hoạt động từ 01 năm (12 tháng) trở lên mới bình xét danh hiệu “Tập thể lao động tiên tiến”, “Tập thể lao động xuất sắc”.

1.1.5. Danh hiệu “Tập thể lao động tiến tiến”

-  Tiêu chuẩn

+ Hoàn thành tốt nhiệm vụ và kế hoạch được giao;

+ Có phong trào thi đua thường xuyên, thiết thực, có hiệu quả;

+ Có trên 50% cá nhân trong tập thể đạt danh hiệu “Lao động tiên tiến”; không có cá nhân bị thi hành kỉ luật từ cảnh cáo trở lên;

+ Nội bộ đoàn kết, chấp hành tốt chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước; quy định của cơ quan, tổ chức, đơn vị;

+ Tổ chức Đảng hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên, các tổ chức chính trị xã hội phân loại chất lượng đạt mức cao thứ hai trở lên;

+ Thực hiện cuộc vận động "Mỗi thầy, cô giáo là một tấm gương đạo đức, tự học và sáng tạo" được đánh giá đạt loại tốt; Xếp loại khá trở lên trong đánh giá các lĩnh vực công tác cuối năm học.

-  Đối tượng, số lượng

Đối  tượng, số lượng được xét tặng danh hiệu “Tập thể lao động tiên tiến” do Chủ tịch UBND cấp huyện, thủ trưởng cơ quan, tổ chức, đơn vị quy định.

 Đối với các đơn vị trực thuộc Sở Giáo dục và Đào tạo, các tập thể sau được xét tặng danh hiệu "Tập thể lao động tiên tiến”:

+ Các phòng, ban thuộc Sở GDĐT; các đơn vị trực thuộc Sở GDĐT;

+ Các tổ chuyên môn thuộc các trường;

+ Các phòng, ban hoặc tổ chuyên môn thuộc: TTGDTX tỉnh, Công ty Cổ phần sách và thiết bị trường học tỉnh…

Tỷ lệ xét tặng danh hiệu "Tập thể lao động tiên tiến" do các đơn vị xét chọn phù hợp với tình hình thực tế, hiệu quả phong trào thi đua của đơn vị mình.      

1.2. Danh hiệu thi đua đối với cá nhân

1.2.1. Danh hiệu “Chiến sĩ thi đua toàn quốc”:

- Tiêu chuẩn:

+ Có thành tích tiêu biểu xuất sắc được lựa chọn trong số những cá nhân hai lần liên tục đạt danh hiệu: "Chiến sĩ thi đua cấp tỉnh", trong đó có 6 năm liên tục đạt danh hiệu "Chiến sĩ thi đua cơ sở".

+ Thành tích, sáng kiến, giải pháp công tác, đề tài nghiên cứu của cá nhân đó có phạm vi ảnh hưởng rộng đối với toàn quốc được Hội đồng sáng kiến tỉnh công nhận.

1.2.2.Danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cấp tỉnh”:

-  Tiêu chuẩn

+ Có thành tích tiêu biểu xuất sắc được lựa chọn trong số những cá nhân 3 lần liên tục đạt danh hiệu "Chiến sĩ thi đua cơ sở".

+  Trong thời gian 3 lần liên tục đạt danh hiệu “ Chiến sĩ thi đua cơ sở”, có ít nhất 01 sáng kiến, giải pháp công tác, đề tài nghiên cứu, áp dụng công nghệ mới của cá nhân đó có tác dụng ảnh hưởng trên phạm vi toàn tỉnh được Hội đồng khoa học, sáng kiến tỉnh công nhận.

-  Đối tượng, số lượng: Hằng năm, xét chọn các cá nhân có thành tich xuất sắc trong số cá nhân đủ tiêu chuẩn để tặng danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cấp  tỉnh”.

1.2.3. Danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở”:

-  Tiêu chuẩn

+  Là những cá nhân có thành tích xuất sắc, tiêu biểu được xét chọn trong số cá nhân đã đạt danh hiệu "Lao động tiên tiến";

Nếu là người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu thì đơn vị do cán bộ đó quản lý, chỉ đạo phải đạt danh hiệu Tập thể lao động tiên tiến trở lên. Được xếp loại tốt trong cuộc vận động “Mỗi thầy, cô giáo là một tấm gương về đạo đức, tự học và sáng tạo”.

+ Có sáng kiến cải tiến kỹ thuật, giải pháp quản lý, giải pháp tác nghiệp hoặc giải pháp ứng dụng tiến bộ kỹ thuật để tăng năng suất lao động, tăng hiệu quả công tác hoặc có đề tài nghiên cứu khoa học đã được nghiệm thu được áp dụng; được Hội đồng sáng kiến cấp cơ sở công nhận.

-  Đối tượng, số lượng

Số lượng cá nhân được công nhận danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở” do các đơn vị quy định, nhưng không quá 15% tổng số cá nhân đạt danh hiệu “Lao động tiên tiến” (được làm tròn theo nguyên tắc: nếu chữ số thập phân thứ nhất lớn hơn hoặc bằng 5 thì làm tròn lên 01 đơn vị, nếu chữ số thập phân thứ nhất nhỏ hơn 5 thì làm tròn xuống).Trong đó bảo đảm không quá 1/3 là cán bộ quản lý, nếu có số dư thì làm tròn lên.

-  Cá nhân đạt một trong các thành tích sau được tính là sáng kiến áp dụng xét, công nhận danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở”:

+ Giáo viên, giảng viên trực tiếp giảng dạy, bồi dưỡng được 01 học sinh, sinh viên đạt một trong các giải nhất, nhì, ba hoặc Huy chương Vàng, Bạc, Đồng trong các kỳ thi quốc gia, quốc tế;

+ Tham gia biên soạn chương trình, sách giáo khoa giáo dục phổ thông đã được nghiệm thu;

+ Giáo viên, giảng viên đạt giải nhất, nhì, ba trong các hội thi do cấp tỉnh, Bộ tổ chức.

+ Giáo viên mầm non, tiểu học, trung học cơ sở đạt danh hiệu giáo viên dạy giỏi cấp huyện trở lên; giáo viên trung học phổ thông, trung tâm giáo dục thường xuyên cấp tỉnh đạt danh hiệu giáo viên dạy giỏi cấp trường trở lên;

          + Giáo viên trực tiếp giảng dạy, bồi dưỡng được 01 học sinh đạt giải nhất, nhì, ba trong các kỳ thi cấp tỉnh. Riêng giáo viên công tác tại vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, các huyện nghèo được áp dụng hưởng chính sách như quy định đối với vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn có học sinh đạt giải trong các kỳ thi cấp huyện trở lên;

+ Giáo viên, giảng viên là tác giả chính bài báo đăng trên tạp chí khoa học chuyên ngành trong nước hoặc quốc tế;

+ Công chức, viên chức và người lao động tham gia soạn thảo đề án, dự án, quy chế của Sở GDĐT theo quyết định phân công của người có thẩm quyền.

Lưu ý:

           - Các thành tích trên của cá nhân chỉ được tính là sáng kiến áp dụng khi xét, công nhận danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cấp cơ sở”. Đối với cá nhân có lộ trình đề nghị khen cao (Bằng khen của UBND tỉnh, Bằng khen của Chính phủ, Huân chương Lao động.....) vẫn phải có sáng kiến và thực hiện theo quy định hiện hành của cấp trên.

- Các đơn vị phải xem xét từng trường hợp cụ thể các cá nhân có thành tích được thay thế sáng kiến đủ điều kiện theo quy định; khi nộp danh sách đề nghị xét danh hiệu “Chiến sỹ thi đua cấp cơ sở”,  cá nhân có thành tích được tính là sáng kiến phải có đầy đủ minh chứng gửi kèm (quyết định, chứng nhận...). 

1.2.4. Danh hiệu Lao động tiến tiến:

-  Tiêu chuẩn danh hiệu “Lao động tiên tiến” đối với cán bộ, công chức, viên chức.

+ Hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao, đạt năng suất và chất lượng cao;

+ Gương mẫu chấp hành tốt nội quy, quy định của cơ quan, đơn vị và chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước; có tinh thần tự lực, tự cường; đoàn kết, tương trợ, giúp đỡ đồng nghiệp, tích cực tham gia các cuộc  vận động và phong trào thi đua;

+ Tích cực học tập chính trị, văn hóa, chuyên môn, nghiệp vụ.

+ Có đạo đức, lối sống lành mạnh.

          - Tiêu chuẩn cụ thể đối với các đối tượng.

+ Đối với nhà giáo giảng dạy trong các cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông, các cơ sở giáo dục thường xuyên, cơ sở giáo dục nghề nghiệp: Tích cực tham gia các phong trào thi đua; có ý thức học tập nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ; thực hiện nghiêm túc quy định về soạn bài, kiểm tra đánh giá học sinh, lên lớp, quản lý hồ sơ sổ sách; tổ chức quản lý tốt học sinh, quan tâm giáo dục học sinh cá biệt, giúp đỡ học sinh có hoàn cảnh khó khăn; được đánh giá loại khá trở lên theo chuẩn nghề nghiệp hoặc loại khá trở lên theo chuẩn hiệu trưởng, chuẩn giám đốc trung tâm giáo dục thường xuyên.

+ Đối với công chức, viên chức, người lao động trong các cơ quan đơn vị: Hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao; có tinh thần tương trợ đồng nghiệp; tích cực học tập chính trị, văn hóa, chuyên môn nghiệp vụ; có ý thức trong việc cải tiến lề lối làm việc, cải cách thủ tục hành chính, nâng cao năng suất lao động.

    -  Một số trường hợp lưu ý về đối tượng được xét danh hiệu “Lao động tiên tiến”

+ Cá nhân tham gia chiến đấu, phục vụ chiến đấu hoặc có hành động dũng cảm cứu người, cứu tài sản dẫn đến bị thương tích cần điều trị, điều dưỡng theo kết luận của cơ sở y tế thì thời gian điều trị, điều dưỡng được tính để xét tặng danh hiệu “Lao động tiên tiến”.

+ Cá nhân được cử tham gia đào tạo, bồi dưỡng ngắn hạn dưới 01 năm, chấp hành tốt quy định của cơ sở đào tạo, bồi dưỡng thì thời gian học tập được tính vào thời gian công tác tại cơ quan, đơn vị để được bình xét danh hiệu “Lao động tiên tiến”. Trường hợp cá nhân được cử tham gia đào tạo, bồi dưỡng từ 01 năm trở lên, chấp hành tốt quy định của cơ sở đào tạo, bồi dưỡng, có kết quả học tập từ loại khá trở lên thì được xét tặng danh hiệu “Lao động tiên tiến”.

+ Thời gian nghỉ thai sản theo quy định được tính để bình xét danh hiệu “Lao động tiên tiến”.

+ Đối với cá nhân chuyển công tác, cơ quan, tổ chức, đơn vị mới có trách nhiệm xem xét, bình bầu danh hiệu “Lao động tiên tiến” (trường hợp có thời gian công tác ở cơ quan, tổ chức, đơn vị cũ từ 06 tháng trở lên phải có ý kiến nhận xét của cơ quan, tổ chức, đơn vị cũ).

Trường hợp được điều động, biệt phái đến cơ quan, tổ chức, đơn vị khác trong một thời gian nhất định thì việc xem xét, bình bầu danh hiệu “Lao động tiên tiến” do cơ quan, tổ chức, đơn vị điều động, biệt phái xem xét quyết định (có ý kiến nhận xét của cơ quan, tổ chức, đơn vị tiếp nhận cá nhân được điều động, biệt phái).

+ Không xét tặng danh hiệu “Lao động tiên tiến” đối với một trong các trường hợp: Mới tuyển dụng dưới 10 tháng, nghỉ từ 40 ngày làm việc trở lên, bị kỷ luật từ hình thức khiển trách trở lên.

- Số lượng được xét tặng danh hiệu “Lao động tiến tiến” do đơn vị qui định.

2. Các hình thức khen thưởng

2.1. Tiêu chuẩn Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ

2.1.1. Đối với cá nhân

- Tiêu chuẩn

Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ để tặng cho cá nhân gương mẫu chấp hành tốt chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước, đạt một trong các tiêu chuẩn sau:

+ Có thành tích xuất sắc tiêu biểu được bình xét trong các phong trào thi đua do Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Trung ương hoặc Ủy ban nhân dân tỉnh phát động khi tiến hành sơ kết, tổng kết 03 năm trở lên;

+  Lập được nhiều thành tích hoặc thành tích đột xuất có phạm vi ảnh hưởng trong phạm vi tỉnh hoặc phạm vi tổ chức - ngành - lĩnh vực trên toàn quốc;

+  Đã được tặng Bằng khen của Chủ tịch UBND tỉnh theo công trạng và thành tích, 05 năm tiếp theo liên tục hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ, trong thời gian đó có 05 sáng kiến được công nhận và áp dụng hiệu quả trong phạm vi cấp cơ sở hoặc mưu trí, dũng cảm, sáng tạo trong chiến đấu, phục vụ chiến đấu được 05 lần tặng giấy khen trở lên.

2.1.2. Đối với tập thể

- Tiêu chuẩn

Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ để tặng cho tập thể gương mẫu chấp hành tốt chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước, nội bộ đoàn kết, đạt một trong các tiêu chuẩn sau:

+ Có thành tích xuất sắc tiêu biểu được bình xét trong các phong trào thi đua do Hội đồng Thi đua - Khen thưởng Trung ương hoặc UBND tỉnh phát động khi tiến hành sơ kết, tổng kết 03 năm trở lên;

+ Lập được thành tích xuất sắc đột xuất, thành tích có phạm vi ảnh hưởng trong phạm vi tỉnh hoặc phạm vi tổ chức - ngành - linh vực trên toàn quốc;

+ Đã được tặng Bằng khen của Chủ tịch UBND tỉnh theo công trạng và thành tích, 05 năm tiếp theo liên tục hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ, trong thời gian đó có 01 lần được tặng “Cờ thi đua của UBND tỉnh”.

2.2. Bằng khen của Chủ tịch UBND tỉnh

2.2.1. Khen thưởng theo công trạng và thành tích đối với cá nhân

- Tiêu chuẩn:

Có 02 năm liên tục hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ, trong thời gian đó có 02 sáng kiến được công nhận và áp dụng hiệu quả trong phạm vi huyện, thành phố, thị xã hoặc phạm vi tổ chức - ngành - lĩnh vực cấp tỉnh; gương mẫu chấp hành tốt chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, phẩm chất đạo đức tốt. Hoặc lập được nhiều thành tích có phạm vi ảnh hưởng trong từng lĩnh vực của tỉnh.

- Số lượng: cá nhân được đề nghị tặng Bằng khen của Chủ tịch UBND tỉnh không quá 20% tổng số cá nhân 02 năm trở lên liên tục hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ.

2.2.2. Khen thưởng theo công trạng và thành tích đối với tập thể

- Tiêu chuẩn: Có 2 năm liên tục hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ hoặc đạt danh hiệu “Tập thể lao động xuất sắc”; gương mẫu chấp hành tốt chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước; nội bộ đoàn kết, thực hiện tốt quy chế dân chủ ở cơ sở, tổ chức tốt các phong trào thi đua; chăm lo đời sống vật chất, tinh thần trong tập thể; thực hành tiết kiệm; thực hiện đầy đủ các chế độ, chính sách đối với mọi thành viên trong tập thể.

- Số lượng: số tập thể được đề nghị hằng năm không quá 30% tổng số tập thể hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ 02 năm liên tục trở lên.

2.2.3. Khen thưởng đối ngoại

Bằng khen của Chủ tịch UBND tỉnh được xét tặng cho tập thể, cá nhân người nước ngoài có nhiều đóng góp tích cực đối với sự phát triển của tỉnh và các địa phương, cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc tỉnh Thái Nguyên.

2.2.4. Khen thưởng các tập thể, cá nhân đạt thành tích trong các kỳ thi, cuộc thi quốc tế, khu vực quốc tế và cấp quốc gia thuộc các lĩnh vực giáo dục - đào tạo, thể dục - thể thao, văn học - nghệ thuật, thông tin - truyền thông: thực hiện theo Quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh quy định khen thưởng cho loại hình này.

2.2.5. Khen thưởng đột xuất

Bằng khen của Chủ tịch UBND tỉnh được xét tặng cho tập thể, cá nhân lập được thành tích xuất sắc đột xuất trong lao động, sản xuất, chiến đấu có ảnh hưởng trong phạm vi tỉnh, huyện, thành phố, thị xã, tổ chức- ngành- lĩnh vực của tỉnh trở lên.

Lưu ý: Khi xét khen thưởng người đứng đầu cơ quan, đơn vị phải căn cứ vào thành tích của tập thể do cá nhân đó lãnh đạo, quản lý. Chỉ xem xét khen thưởng cấp nhà nước và cấp tỉnh theo công trạng và thành tích đạt được đối với người đứng đầu khi tập thể do cá nhân đó lãnh đạo, quản lý hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ và được thủ trưởng cơ quan, tổ chức, đơn vị cấp tỉnh hoặc Chủ tịch UBND cấp huyện trở lên khen thưởng theo công trạng và thành tích đạt được trong khoảng thời gian tính thành tích xét khen thưởng.

2.3. Bằng khen của Bộ Giáo dục và Đào tạo

2.3.1. Bằng khen phong trào thi đua

          - Tiêu chuẩn đối với tập thể:

          + Là những tập thể tiêu biểu trong số các tập thể và cá nhân thực hiện tốt trở lên phong trào thi đua “Dạy tốt, học tốt” do Sở Giáo dục và Đào tạo phát động năm học 2015 - 2016 (theo công văn số /SGDĐT-VP ngày  / /2016 về việc tiếp tục phát động phong trào thi đua “Dạy tốt - Học tốt” và xét khen thưởng năm học 2015 - 2016 khối các phòng giáo dục đào tạo và khối các đơn vị trực thuộc) .

+ Thực hiện cuộc vận động " Mỗi thầy, cô giáo là một tấm gương đạo đức, tự học và sáng tạo" đạt loại tốt; nội bộ đoàn kết, chấp hành tốt chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước.

+ Đơn vị có nhiều sáng kiến, cách làm hiệu quả trong phong trào thi đua “Dạy tốt - Học tốt”, có nhiều giáo viên đạt danh hiệu giáo viên dạy giỏi các cấp, có nhiều học sinh đạt giải trong các cuộc thi do ngành tổ chức.

- Tiêu chuẩn đối với cá nhân:

        + Là những cá nhân tiêu biểu trong số các cá nhân thực hiện xuất sắc phong trào thi đua “Dạy tốt- Học tốt”do Sở GDĐT phát động trong năm học.

         + Hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ được giao; gương mẫu chấp hành tốt chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, phẩm chất đạo đức tốt. Thực hiện cuộc vận động " Mỗi thầy, cô giáo là một tấm gương đạo đức, tự học và sáng tạo" đạt loại tốt;

  - Số lượng

+  Đối với khối phòng GDĐT: Mỗi phòng GDĐT được đề nghị tối đa 03 (gồm cả tập thể và cá nhân).

+ Đối với khối các đơn vị trực thuộc.

Số lượng đề nghị không quá 01 (01 tập thể hoặc 01cá nhân).

Hội đồng Thi đua - Khen thưởng ngành sẽ tổng hợp bình xét theo quy trình để lựa chọn từ 30 - 35 tập thể và cá nhân trình Bộ GDĐT tặng Bằng khen. Những trường hợp đặc biệt, Hội đồng Thi đua - Khen thưởng ngành sẽ xem xét quyết định.

Lưu ý:

- Các đơn vị khi đề nghị Bộ GDĐT tặng Bằng khen phải xét chọn những tập thể và cá nhân có thành tích xuất sắc nổi trội trong đơn vị mới đề nghị khen.

- Phải cân đối giữa số lượng tập thể và cá nhân (Số lượng cá nhân đề nghị nhiều hơn so với tập thể).

- Đặc biệt quan tâm tới người lao động, người trực tiếp giảng dạy, người công tác tại vùng khó khăn. Tỷ lệ cá nhân là giáo viên trực tiếp giảng dạy được đề nghị khen thưởng đạt  50% trở lên tổng số cá nhân đề nghị khen thưởng.

- Trong 2 năm học, tập thể và cá nhân chỉ được tặng Bằng khen 1 lần. Những tập thể và cá nhân nào đã được tặng Bằng khen của Bộ GDĐT vào  năm học trước đó không được đưa vào diện xét.

2.3.2. Bằng khen vào dịp kỷ niệm ngày thành lập của đơn vị (năm tròn, năm lẻ 05).

Tiêu chuẩn và số lượng quy định như sau:

Đơn vị có thành tích tiêu biểu xuất sắc trong quá trình xây dựng và phát triển từ 10 năm trở lên. Các Sở Giáo dục và Đào tạo được đề nghị không quá 05 đơn vị/năm;

          Cá nhân có thời gian công tác tại đơn vị từ 05 năm trở lên; có thành tích xuất sắc đóng góp cho quá trình xây dựng và phát triển đơn vị; số lượng đề nghị không quá 05 cá nhân/đơn vị, trong đó có ít nhất 03 giáo viên, giảng viên, người lao động.

          Thời gian trình khen kỷ niệm ngày thành lập đơn vị trong tháng 9 hàng năm (trước thời điểm đơn vị tổ chức kỷ niệm thành lập).

2.4. Giấy khen 

Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo tặng giấy khen cho tập thể và cá nhân tiêu biểu hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ được giao vào dịp tổng kết năm học, tổng kết theo giai đoạn, tổng kết các phong trào thi đua, thực hiện các chuyên đề hoặc thực hiện nhiệm vụ đột xuất…

- Tiêu chuẩn khen thưởng theo công trạng và thành tích đạt được

+ Cá nhân tiêu biểu hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên, thực hiện tốt nghĩa vụ công dân; có phẩm chất đạo đức tốt, đoàn kết, gương mẫu chấp hành chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước.

+ Tập thể tiêu biểu hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên; nội bộ đoàn kết, gương mẫu chấp hành chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước, thực hiện tốt quy chế dân chủ ở cơ sở, thực hành tiết kiệm, chống lãng phí.

+ Các phòng giáo dục và đào tạo hoàn thành xuất sắc các lĩnh vực công tác được giao trong năm học.

- Tiêu chuẩn khen thưởng theo chuyên đề hoặc theo đợt

Cá nhân, tập thể gương mẫu chấp hành tốt chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, đạt thành tích xuất sắc được bình xét trong các phong trào thi đua chuyên đề, theo đợt; hoặc có thành tích xuất sắc trong thực hiện nhiệm vụ trọng tâm, đột xuất của các sở, ban, ngành, tổ chức, địa phương, đơn vị, của tỉnh, Trung ương giao.

- Tiêu chuẩn khen thưởng đột xuất

Tập thể, cá nhân lập được thành tích đột xuất trong trong lao động, sản xuất có phạm vi ảnh hưởng trong phạm vi cơ quan, tổ chức, đơn vị.

-  Số lượng tập thể, cá nhân được tặng giấy khen:

+ Khen thưởng theo chuyên đề hoặc theo đợt: căn cứ vào thành tích đạt được của tập thể, cá nhân qua việc thực hiện các chuyên đề, qua các phong trào thi đua lớn của ngành lựa chọn tập thể và nhân đề nghị khen thưởng.

+ Khen thưởng theo công trạng và thành tích đạt được ( khen thưởng cuối năm học), số lượng như sau:

Khối phòng giáo dục và đào tạo: cuối năm học, mỗi phòng giáo dục lựa chọn: về tập thể tối đa không quá 10% số các cơ sở giáo dục tiêu biểu hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên; về cá nhân lựa chọn không quá 0,5% tổng số cá nhân tiêu biểu hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên của toàn đơn vị, đại diện cho 3 cấp học đề nghị Giám đốc Sở GDĐT tặng giấy khen.

Khối các đơn vị trực thuộc mỗi đơn vị lựa chọn tối đa 2 tập thể (lớn hoặc nhỏ) và tối đa không quá 5% cá nhân tiêu biểu hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên đề nghị Giám đốc Sở GDĐT tặng giấy khen (Lưu ý: được làm tròn theo nguyên tắc: nếu chữ số thập phân thứ nhất lớn hơn hoặc bằng 5 thì làm tròn lên 01 đơn vị, nếu chữ số thập phân thứ nhất nhỏ hơn 5 thì làm tròn xuống).

2.5. Các hình thức động viên

2.5.1. Ngoài các hình thức khen thưởng theo quy định của Luật Thi đua, Khen thưởng, tùy theo đặc điểm thực tiễn, Chủ tịch UBND các cấp, thủ trưởng cơ quan, tổ chức, đơn vị có thể thực hiện gửi thư khen, thưởng tiền, công nhận điển hình tiên tiến tiêu biểu và các hình thức động viên khác để kịp thời  nêu gương tốt trong lao động, sản xuất, công tác hoặc có việc làm thiết thực giúp đỡ người có hoàn cảnh khó khăn, gia định có công với cách mạng; hỗ trợ, đóng góp trí tuệ, công sức, vật chất mang lại nhiều lợi ích cho tỉnh, cơ quan, tổ chức, đơn vị và cộng đồng xã hội.

2.5.2. Đối tượng, tiêu chuẩn, số lượng tập thể, cá nhân được nhận các hình thức động viên: do Chủ tịch UBND các cấp, thủ trưởng cơ quan, tổ chức, đơn vị quy định.

2.6. Kỷ niệm chương “Vì sự nghiệp giáo dục”

Việc xét tặng Kỷ niệm chương “Vì sự nghiệp giáo dục” thực hiện theo quy định tại Quyết định số 26/2005/QĐ-BGD&ĐT ngày 29 tháng 8 năm 2005 về việc ban hành Kỷ niệm chương “Vì sự nghiệp giáo dục” và Quyết định số 27/2005/QĐ-BGD&ĐT của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ngày 29 tháng 8 năm 2005 về việc ban hành Quy chế xét tặng Kỷ niệm chương “Vì sự nghiệp giáo dục” và các quy định sau:

2.6.1. Cá nhân có thời gian công tác trong ngành Giáo dục đủ 25 năm trở lên đối với nam và đủ 20 năm trở lên đối với nữ, hoàn thành nhiệm vụ được giao.

2.6.2. Cá nhân đang công tác tại vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, các huyện nghèo được áp dụng hưởng chính sách như quy định đối với vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn được xét tặng sớm hơn thời gian quy định tại Khoản 1 Điều này là 05 năm.

2.6.3. Cá nhân có đủ điều kiện quy định tại Khoản 1, Khoản 2 Điều này nhưng bị kỷ luật từ hình thức khiển trách đến dưới hình thức kỷ luật buộc thôi việc chỉ được xét tặng Kỷ niệm chương “Vì sự nghiệp giáo dục” tính từ thời điểm xóa kỷ luật. Thời gian thi hành kỷ luật không được tính để xét tặng Kỷ niệm chương “Vì sự nghiệp giáo dục”.

III. Thủ tục hồ sơ đề nghị khen thưởng

1. Hồ sơ đề nghị xét tặng các danh hiệu thi đua và hình thức khen thưởng cấp Nhà nước:

Thực hiện theo quy định hiện hành của Trung ương; Hội đồng Thi đua - Khen thưởng tỉnh hướng dẫn các cơ quan, tổ chức, đơn vị về thành phần, số lượng hồ sơ để đảm bảo yêu cầu của công tác thẩm định, trình khen thưởng và lưu trữ hồ sơ khen thưởng.

2. Hồ sơ đề nghị xét tặng danh hiệu “Cờ thi đua của Ủy ban nhân dân tỉnh”, “Tập thể lao động xuất sắc”, “Chiến sĩ thi đua cấp tỉnh”  gồm:

2.1. Tờ trình, danh sách đề nghị tặng danh hiệu thi đua của cấp trình khen;

2.2. Báo cáo thành tích của tập thể hoặc cá nhân có xác nhận của cấp trình khen, trong đó nêu rõ mức độ hoàn thành nhiệm vụ và số, ngày của quyết định công nhận mức độ hoàn thành nhiệm vụ; trường hợp phải thực hiện chính sách, pháp luật của Nhà nước về thuế, bảo vệ môi trường, an toàn lao động, bảo hiểm xã hội, phải nêu kết quả thực hiện các chính sách này; trường hợp cá nhân là người đứng đầu, phải nêu rõ thành tích, kết quả khen thưởng của tập thể do cá nhân đó lãnh đạo, quản lý;

2.3. Biên bản xét thi đua có bảng tổng hợp kết quả bỏ phiếu kín của Hội đồng Thi đua - Khen thưởng cấp trình khen;

2.4. Bản sao chứng nhận của cơ quan có thẩm quyền đối với đề tài, sáng kiến (trường hợp để xét tặng danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cấp tỉnh”).

3. Hồ sơ đề nghị xét tặng Bằng khen của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh theo công trạng và thành tích đạt được gồm:

3.1. Tờ trình, danh sách đề nghị khen thưởng của cấp trình khen;

3.2. Báo cáo thành tích của tập thể hoặc cá nhân được đề nghị khen thưởng, có xác nhận của cấp trình khen, trong đó nêu rõ mức độ hoàn thành nhiệm vụ và số, ngày của quyết định công nhận mức độ hoàn thành nhiệm vụ; kết quả thực hiện chính sách, pháp luật của Nhà nước về thuế, bảo vệ môi trường, an toàn lao động, bảo hiểm xã hội…;

3.3. Biên bản xét khen thưởng có bảng tổng hợp kết quả bỏ phiếu kín của Hội đồng Thi đua - Khen thưởng cấp trình khen;

3.4. Bản sao chứng nhận của cơ quan có thẩm quyền đối với đề tài, sáng kiến.

4. Hồ sơ đề nghị khen thưởng trong phong trào thi đua theo chuyên đề: thực hiện theo quy định của Trung ương và của tỉnh về thi đua, khen thưởng trong phong trào thi đua theo chuyên đề.

5. Hồ sơ đề nghị tặng Bằng khen của Chủ tịch UBND tỉnh theo thủ tục đơn giản

5.1. Những trường hợp có đủ các điều kiện sau đây được đề nghị khen thưởng theo thủ tục đơn giản: Khen thưởng phục vụ yêu cầu chính trị, kịp thời động viên, khích lệ quần chúng hoặc khen thưởng đối ngoại; cá nhân, tập thể lập được thành tích xuất sắc đột xuất trong chiến đấu, công tác, lao động, học tập; thành tích, công trạng rõ ràng.

5.2. Thành phần hồ sơ đề nghị khen thưởng theo thủ tục đơn giản: Tờ trình đề nghị của cấp trình khen đối với từng danh hiệu thi đua và hình thức khen thưởng; bản tóm tắt thành tích của cơ quan, đơn vị quản lý trực tiếp ghi rõ hành động, thành tích, công trạng.

6. Số lượng hồ sơ đề nghị khen thưởng cấp tỉnh: 02 bộ.

7. Các mẫu thành phần hồ sơ đề nghị khen thưởng: thực hiện theo quy định hiện hành của Trung ương và của tỉnh.

8. Hồ sơ đề nghị Bộ Giáo dục và Đào tạo khen thưởng

8.1. Tờ trình, danh sách đề nghị khen thưởng của cấp trình khen;

8.2. Báo cáo thành tích của tập thể hoặc cá nhân được đề nghị khen thưởng, có xác nhận của cấp trình khen;

8.3 . Biên bản xét khen thưởng có bảng tổng hợp kết quả bỏ phiếu kín của Hội đồng Thi đua - Khen thưởng cấp trình khen;

8.4. Số lượng: 02 bộ ( không đóng quyển)

9. Hồ sơ đề nghị tặng Giấy khen: 01 bộ, gồm:

9.1. Tờ trình, danh sách đề nghị khen thưởng của cấp trình khen;

9.2. Trích ngang thành tích thành tích của cá nhân hoặc tập thể được đề nghị khen thưởng có xác nhận của cấp trình khen;

9.3. Biên bản xét khen thưởng có bảng tổng hợp kết quả bỏ phiếu kín của Hội đồng Thi đua - Khen thưởng cấp trình khen;

9.4. Bản photo quyết định công nhận mức độ hoàn thành nhiệm vụ đối với tập thể hoặc cá nhân được đề nghị khen thưởng (áp dụng đối với khen thưởng theo công trạng và thành tích đạt được).

IV. Xét tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng

1. Căn cứ xét tặng

1.1. Căn cứ xét tặng danh hiệu thi đua gồm: phong trào thi đua; đăng ký tham gia thi đua; thành tích thi đua; tiêu chuẩn danh hiệu thi đua.

1.2. Căn cứ xét tặng hình thức khen thưởng gồm: Tiêu chuẩn khen thưởng; phạm vi, mức độ ảnh hưởng của thành tích; trách nhiệm và hoàn cảnh cụ thể lập được thành tích.

1.3. Đối với cơ quan Sở GDĐT và cơ quan Phòng GDĐT, lấy thành tích theo năm tài chính làm căn cứ để xét tặng danh hiệu thi đua thường xuyên và hình thức khen thưởng theo công trạng và thành tích đạt được. Riêng các cơ sở giáo dục - đào tạo thuộc hệ thống giáo dục quốc dân và tập thể, cá nhân người lao động thuộc các cơ sở đó lấy thành tích theo năm học để xét tặng danh hiệu thi đua và hình thức khen thưởng.

- Các tập thể và cá nhân đề nghị xét danh hiệu thi đua và hình thức khen thưởng có báo cáo thành tích đối chiếu với các tiêu chuẩn quy định, thông qua tổ chuyên môn xác nhận, được thủ trưởng đơn vị xác nhận.

- Khi bình xét phải công khai dân chủ, lấy tiêu chuẩn để xem xét.

- Xét danh hiệu thi đua các tập thể và cá nhân cần được các tổ chuyên môn tiến hành lấy phiếu tín nhiệm, nếu đủ điều kiện mới đưa ra cuộc họp toàn đơn vị bỏ phiếu tín nhiệm.

         2. Nguyên tắc bình xét thi đua, khen thưởng

          - Việc xét khen thưởng được tiến hành khi tổng kết năm công tác hoặc năm học, tổng kết các cuộc vận động, thi đua theo chuyên đề hoặc khi phát hiện gương người tốt, việc tốt.

- Các cuộc họp xét danh hiệu thi đua, khen thưởng được coi là hợp lệ khi có ít nhất 2/3 tổng số cán bộ, công chức, viên chức và người lao động hoặc thành viên của Hội đồng Thi đua - Khen thưởng đơn vị tham dự.

3. Biểu quyết thông qua danh sách đề nghị tặng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng.

3.1. Hình thức biểu quyết: được thực hiện bằng hình thức bỏ phiếu kín. Trường hợp người có quyền biểu quyết vắng mặt thì lấy ý kiến bằng phiếu.

3.2. Số phiếu đồng ý đủ điểu kiện để đề nghị tặng danh hiệu thi đua:

Đối với danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cấp tỉnh”, “Chiến sĩ thi đua toàn quốc”, danh hiệu “Anh hùng lao động”, “Nhà giáo nhân dân”, “Nhà giáo ưu tú”, số phiếu đồng ý phải đạt từ 90% trở lên trên tổng số phiếu của những người có quyền biểu quyết.

Đối với các danh hiệu thi đua và hình thức khen thưởng khác: Số phiếu đồng ý phải đạt từ 70% trở lên trên tổng số phiếu của những người có quyền biểu quyết.

V.Quy trình xét các danh hiệu thi đua và hình thức khen thưởng tại các đơn vị

1. Các đơn vị xét các danh hiệu thi đua và hình thức khen thưởng tại đơn vị theo quy trình chặt chẽ quy định tại các văn bản hướng dẫn, đảm bảo tính công khai dân chủ; yêu cầu lưu giữ hồ sơ xét khen thưởng; chú ý tới việc phát hiện và động viên các nhân tố mới trong phong trào thi đua.

2. Cuối năm học, các đơn vị tổ chức đánh giá, ra quyết định xếp loại mức độ hoàn thành nhiệm vụ của các tập thể, cá nhân thuộc đơn vị quản lý; đối với tập thể đơn vị nhà trường do Sở Giáo dục đánh giá xếp loại. Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo công nhận đề tài, sáng kiến của các cá nhân thuộc phạm vi quản lý để làm căn cứ xét các danh hiệu thi đua và hình thức khen thưởng.

3. Chú trọng khen thưởng cho cá nhân trực tiếp lao động, công tác; cá nhân có nhiều sáng tạo trong lao động, công tác. Quan tâm đến giáo viên trực tiếp giảng dạy ở vùng cao, khó khăn. Đối với khen thưởng thuộc thẩm quyền quyết định của Chủ tịch UBND tỉnh, tỷ lệ cá nhân là giáo viên trực tiếp giảng dạy được đề nghị khen thưởng đạt trên 30% tổng số cá nhân được khen thưởng.

VI . Quản lý của Sở GDĐT về công tác thi đua khen thưởng 

1. Đối với các phòng GDĐT

- Hội đồng thi đua ngành GDĐT Thái Nguyên xây dựng kế hoạch, tổ chức thực hiện, kiểm tra và đánh giá phong trào thi đua các phòng GDĐT theo kết quả thực hiện các lĩnh vực công tác năm học trên cơ sở các hướng dẫn của Bộ Giáo dục  Đào tạo và của Vùng I (15 tỉnh miền núi phía Bắc). 

- Hiệp y và trình khen thưởng cấp trên theo thẩm quyền quản lý.

2. Đối với các đơn vị trực thuộc Sở GDĐT

- Hội đồng thi đua ngành GDĐT Thái Nguyên xây dựng kế hoạch, hướng dẫn. Tổ chức thực hiện, kiểm tra và đánh giá phong trào thi đua các đơn vị trực thuộc theo kết quả thực hiện các lĩnh vực công tác năm học.

- Xây dựng kế hoạch, tổ chức thực hiện, kiểm tra và đánh giá phong trào thi đua toàn diện ở đơn vị.

- Xét các danh hiệu thi đua của đơn vị, của các tập thể nhỏ, các cá nhân cuối năm học theo thẩm quyền quản lý.

- Tổ chức đánh giá xếp loại công chức trước thời gian bình xét thi đua: các đơn vị trực thuộc hoàn thành chậm nhất 31/5 hàng năm; đối với cán bộ quản lý khối trực thuộc hoàn thành trước 10/6 hàng năm; đối với các đơn vị xét thi đua theo năm tài chính hoàn thành đánh giá xếp loại công chức, viên chức trước 20/12 hàng năm.

-  Xét khen thưởng theo đợt, theo chuyên đề, khen thưởng đột xuất trong ngành.

- Trình khen cấp trên theo thẩm quyền quản lý.

3. Qui trình xét các danh hiệu thi đua đối với Hội đồng Thi đua - Khen thưởng ngành

Căn cứ vào các tiêu chuẩn đạt được, Hội đồng Thi đua - Khen thưởng các đơn vị tiến hành họp, xét, lấy phiếu tín nhiệm, hoàn chỉnh hồ sơ, thủ tục theo quy định và nộp tại Thường trực thi đua Sở GDĐT.

Sau khi tiếp nhận hồ sơ, thường trực Thi đua ngành có trách nhiệm thẩm định các danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng theo qui định hiện hành, tổng hợp trình Hội đồng Thi đua - Khen thưởng ngành xét, ra quyết định hoặc trình lên Hội đồng Thi đua - Khen thưởng cấp trên. Đối với hồ sơ chưa đúng qui định Hội đồng Thi đua - Khen thưởng ngành sẽ thông báo cho đơn vị trình trong thời gian thẩm định.

Trên đây là hướng dẫn một số nội dung về thi đua, khen thưởng ngành GDĐT tỉnh Thái Nguyên. Các nội dung về thi đua, khen thưởng có liên quan khác không được đề cập trong văn bản này được thực hiện theo quy định của Luật Thi đua, Khen thưởng và các văn bản pháp luật có liên quan./.

                                                                                              GIÁM ĐỐC

Nơi nhận:                    

  - Thành viên Hội đồng TĐKT ngành GDĐT: (t/hiện);                            ( Đã ký)                  

  - Công đoàn ngành: ( phối hợp);

  - Các đơn vị trực thuộc Sở GDĐT ( t/hiện);                         

  - Các phòng GDĐT ( thực hiện);                     

  - Website của ngành;                                                                 

  - Lưu VP ( VT,TĐ).                                                                 Phạm Việt Đức                                                                                                        

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Tác giả: admin
Nguồn: thptbacson.thainguyen.edu.vn
Bài tin liên quan
Chính phủ điện tử
Tin đọc nhiều
Liên kết website
Thống kê truy cập
Hôm nay : 4
Hôm qua : 25
Tháng 06 : 865
Năm 2021 : 4.295